thủ tục mua bán đất sổ chung

Thủ tục mua bán đất rừng sản xuất. 6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo Mua bán đất sổ hồng. Quy trình sang tên nhà đất sổ hồng. Đối với trường hợp này, chủ sở hữu đã được cấp sổ hồng từ đầu, nhưng do nhu cầu phát sinh như mua bán, chuyển nhượng, tặng cho,…mà lại muốn sang tên sổ hồng cho người khác hay thực hiện sổ hồng chung đồng sở hữu thì thực hiện quy trình Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; Pháp lý luôn là một trong những vấn đề mà người mua bán nhà quan tâm hàng đầu, đặc biệt là trường hợp mua bán nhà sổ hồng chung. Để tránh những rủi ro, bất lợi khi làm thủ tục mua nhà sổ hồng chung thì người mua nên trang bị cho mình những thông tin chính xác. Thủ tục làm giấy tờ mua bán đất sổ chung, đất đồng sở hữu (Quy trình 2022) 3. Lưu ý : Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất Thủ tục mua bán đất sổ chung, đất đồng sở hữuDo nhu yếu góp vốn đầu tư bất động sản hoặc để ở, kinh doanh thương mại, … việc mua và bán, chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất luôn được Männer Die Mit Allen Frauen Flirten. Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về thủ tục mua bán đất thổ cư, nhiều người không nắm rõ các quy định này, dẫn đến gặp khó khăn trong quá trình mua bán. Muốn giao dịch diễn ra suôn sẻ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết. Dưới đây là hướng dẫn quy trình mua bán và những loại giấy tờ người mua và bán cần chuẩn tục mua bán nhà đất có sổ đỏThủ tục mua bán đất thổ cưHồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục mua bán đất thổ cưĐơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà và chứng nhận quyền sở hữu nhà và khẩu thường trú của người lục mảnh đất xác định thông tin đất đai diện tích, địa chỉ, tờ bản đò, số thửa,…Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng từ nộp tiền thuế thêm dự án phương nam river parkCác bước thực hiện mua bán đất thổ cưBước 1Các bên tiến hành công chứng tại Văn Phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã. Các giấy tờ cần mang theo là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao giấy chứng minh cùng hộ khẩu các phòng công chứng nhà đấtBên chuyển nhượng Bên bánSổ đỏGiấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của cả vợ và chồng còn hạn sử dụngSổ hộ khẩuGiấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhânHợp đồng ủy quyền nếu cóBên nhận chuyển nhượng Bên muaPhiếu yêu cầu công chứngGiấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hạn sử hộ khẩuGiấy tờ chứng minh quan hệ hôn bên có thể soạn trước hợp đồng. Tuy nhiên, thông thường các bên sẽ yêu cầu tổ chức công chứng soạn 2Tiến hành kê khai nghĩa vụ thuế tại Ủy ban nhân dân cấp quận/ huyệnHồ sơ bao gồmTờ khai lệ phí trước bạ 2 bản do bên mua kí Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2 bản do bên bán ký. Trường hợp cho tặng bổ sung thêm 4 bảnHợp đồng công chứng đã lập 1 bản chínhGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản 1 bản sao trong đó có sự chứng thực của cơ quan có thẩm quyềnBản sao giấy chứng minh và hộ khẩu của cả bên mua và bán có công chứngSau khi có thông báo nộp thuế 2 bên tiến hành nộp thuế trong thời gian sớm nhất, tối đa trong 10 ngàyBước 3Tiến hành thủ tục kê khai và sang tên quyền sử dụng đấtĐơn đề nghị cấp sổ đỏHợp đồng chuyển nhượngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên bánBản photo giấy chứng minh và sổ hộ khẩu của bên mua có công chứngGiấy nộp tiền vào ngân sách nhà nướcTối đa trong 15 ngàyXem thêm Luật đất đai việt nam Từ khóa thủ tục mua bán nhà đất, thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, thủ tục mua bán đất, thủ tục mua bán đất có sổ đỏ, thủ tục mua bán đất thổ cư Sổ đỏ, sổ hồng chính là tên người dân hay dùng để gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” hay “Giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ở”. Đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất cần có khi bạn mua bán đất. Để phòng ngừa các rủi ro và thực hiện theo đúng yêu cầu pháp luật thì bạn hãy lưu ý đến các thủ tục mua bán đất có sổ đỏ dưới đây trước khi giao dịch nhé! Thủ tục mua bán đất có sổ đỏ Các thủ tục mua bán đất có sổ đỏ được áp dụng theo Điều 188 Luật Đất Đai 2013 và trình tự làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng, sở hữu đất áp dụng theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP. Thủ tục mua bán đất có sổ đỏ theo quy định của pháp luật Theo đó, người sử dụng đất hiện tại người bán cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật để chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho người mua. Sau khi các giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được ký kết, chứng nhận tại các tổ chức có thẩm quyền. Người nhận quyền chuyển nhượng người mua sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất và sang tên mình tại các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp huyện tại địa bàn mảnh đất. Để thực hiện được việc này, sẽ mất khá nhiều thời gian, có thể mất vài tháng mới hoàn thành. Do vậy, hai bên người mua và người bán cần nắm rõ các giấy tờ, thủ tục mua bán đất có sổ đỏ từ trước để chuẩn bị trước, tránh mất thời gian thừa thãi. Các bước làm thủ tục mua bán đất có sổ đỏ Mua bán đất là một tài sản có giá trị lớn, do đó cả người mua và người bán cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình làm thủ tục như sau Bước 1 Thỏa thuận giá cả, xem xét sổ đỏ Người mua cần xem thổ đất trực tiếp để biết chính xác vị trí cũng như kích thước tài sản mình chuẩn bị mua. Từ đó đưa ra quyết định có mua mảnh đất này hay không? Cần xem xét sổ đỏ trước khi tiến hành thủ tục mua bán đất Với người bán, cần chuẩn bị sổ đỏ gốc với chủ sở hữu đứng tên là chính mình. Sau khi người mua đã quyết định mua thì sẽ đưa sổ đỏ cho họ xác minh. Lưu ý, khi người mua xác minh sổ đỏ, người bán cần xem xét ngay bên cạnh, chú ý để phòng tránh các trường hợp đánh tráo, lấy trộm sổ đỏ. Bước 2 Đặt cọc mua đất Người bán cần chuẩn bị một số tiền để thực hiện đặt cọc. Cùng với đó, hai bên sẽ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau + Thông tin pháp lý người bán Thông tin vợ, chồng hoặc người cùng sở hữu tài sản nếu có bao gồm họ tên, CMND, sổ hộ khẩu + Thông tin pháp lý người mua Bao gồm họ tên, CMND, sổ hộ khẩu + Thông tin mô tả diện tích đất, số sổ đỏ, địa chỉ trên sổ đỏ, hiện trạng, diện tích xây dựng + Tổng số tiền hai bên thỏa thuận bán + Số tiền đặt cọc trước + Thông tin về các đợt thanh toán tiền tiếp theo và hình thức thanh toán đi kèm + Thời gian ký kết hợp đồng + Sau khi đặt cọc xong, hai bên ký xác nhận, có thể quay phim để làm bằng chứng phòng trường hợp bất trắc xảy ra. Bước 3 Công chứng hợp đồng mua đất và thanh toán Sau khi các giấy tờ đã được hoàn thành, hai bên cần ký hợp đồng mua bán đất tại văn phòng công chứng. Khi đi, chú ý mang theo đầy đủ các giấy tờ sau Người bán 1. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước 2. Sổ hộ khẩu 3. Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân 4. Sổ đỏ Người mua 1. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước 2. Sổ hộ khẩu Sau khi hoàn thành đầy đủ các giấy tờ theo luật pháp, người mua cần thanh toán số tiền còn lại cho người bán và tiến hành công chứng giấy tờ. Lúc này, người bán tiến hành bàn giao các giấy tờ liên quan đến mảnh đất đã bán. Bước 4 Sang tên sổ đỏ Người bán cần tiến hành sang tên quyền sở hữu đất cho người mua tại phòng địa chính nơi quản lý nhà đất. Người bán có thể tự tiến hành sang tên hoặc sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại các văn phòng luật. Tiếp đến là thanh toán tiền thuế như trong thỏa thuận. Bước 5 Hoàn tất thủ tục và nhận lại sổ đỏ Sau khi đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục mua bán đất có sổ đỏ cũng như nộp thuế, người mua chính thức được cầm giấy chứng nhận quyền sở hữu với tên của mình. Hướng dẫn các bước sang tên sổ đỏ khi mua bán đất Một trong những thủ tục mua bán đất có sổ đỏ quan trọng nhất chính là bước sang tên sổ đỏ. Đây là bước chính thức chuyển đổi quyền sở hữu đất từ người bán sang cho người mua, do vậy bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, nắm rõ quy trình để nhanh chóng nhận sổ đỏ, sổ hồng về tay. Hướng dẫn các bước sang tên sổ đỏ khi mua bán đất Điều đầu tiên bạn cần lưu ý chính là đến đúng các cơ sở có đủ thẩm quyền để thực hiện sang tên sổ đỏ. Theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nơi nộp hồ sơ phải là các chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Với các địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa. Hoặc trong trường hợp địa phương chưa có văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp huyện. Cụ thể các bước làm thủ tục sang tên sổ đỏ như sau Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Áp dụng theo Điều 40 Luật Công Chứng 2014 thì hai bên mua bán cần chuẩn bị bộ hồ sơ để đăng ký sang tên sổ đỏ gồm có Với bên bán - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính - Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của cả hai vợ chồng bản sao - Sổ hộ khẩu bản sao - Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân - Hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bán hộ người khác Với bên mua - Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hạn - Sổ hộ khẩu - Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân Ngoài những giấy tờ này, hai bên còn có thể chuẩn bị trước hợp đồng mua bán đất đã làm từ trước theo form chuẩn. Bước 2 Chuẩn bị tờ khai nghĩa vụ hành chính Ở bước này, tốt nhất bạn hãy thực hiện kê khai theo các mẫu được lấy tại bộ phận một cửa nơi làm thủ tục để chính xác nhất. Các giấy tờ bạn cần làm là 1. Tờ khai thuế thuế thu nhập cá nhân 2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 3. Tờ khai lệ phí trước bạ bản chính 4. Đơn đăng ký biến động 5. Tờ khai thuế phi nông nghiệp 6. Sơ đồ vị trí đất 7. Sổ đỏ bản sao Trong một số trường hợp trong hợp đồng, hai bên không có thỏa thuận là người mua sẽ phải chi trả các khoản thuế thay cho người bán thì bạn cần nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 10 ngày, tính từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Ngược lại, nếu hai bên có thỏa thuận bên mua sẽ là người đóng thuế trong hợp đồng thì thời gian nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là vào lúc làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đất. Như vậy, hai bên mua bán cần làm việc từ trước, quy định ai là người đóng thuế, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Bước 3 Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ Thông thường bạn sẽ nộp hồ sơ tại các bộ phận một cửa vào giờ hành chính, tuy nhiên có một số nơi sẽ chỉ nhận vào buổi sáng và trả vào buổi chiều. Do vậy bạn hãy tìm hiểu thông tin trước để tránh lỡ dở công việc. Để cho việc tiếp nhận hồ sơ diễn ra nhanh chóng, bạn hãy sắp xếp đầy đủ các giấy tờ cần thiết và tờ khai như trong bước 1 và bước 2 trước ở nhà. Việc còn lại sẽ thuộc về phía cơ quan có thẩm quyền. Họ sẽ tiến hành giải quyết hồ sơ của bạn theo đúng quy trình và trả kết quả sau khi đã hoàn thành. Thời gian thực hiện trả hồ sơ không quá 10 ngày tính từ ngày tiếp nhận và không quá 20 ngày với trường hợp các xã miền núi, hải đảo, vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu vùng xa và không tính cộng các ngày nghỉ. Nghĩa vụ của người bán khi mua bán đất có sổ đỏ Để tiến hành được quy trình mua bán đất có sổ đỏ, về phía người bán đất cần đảm bảo đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau + Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình + Đất đang ở trạng thái hợp pháp, không có tranh chấp + Quyền sử dụng đất không có bất kỳ kê biên nào để đảm bảo thi hành án + Với những sổ đỏ đất có thời hạn cần đáp ứng mua bán trong thời gian vẫn còn hạn sử dụng Người mua đất có sổ đỏ cần lưu ý những điều gì? Đối với người mua đất có sổ đỏ, mặc dù bạn không phải làm việc quá nhiều với giấy tờ, tuy nhiên bạn lại cần phải cẩn trọng, xem xét kỹ lưỡng mọi mặt trước khi quyết định mua. Bởi có rất nhiều trường hợp mất oan tiền cọc vì không hiểu rõ luật hay không nhận được quyền sở hữu đất. Những lưu ý khi mua bán đất có sổ đỏ Do đó, trước khi mua bán đất, bạn cần lưu ý những điều sau - Đi đến tận nơi để kiểm tra mảnh đất - Đo đạc, so sánh thửa đất có khớp với các thông tin được ghi trên sổ đỏ, sổ hồng hay không? - Xem xét kỹ lưỡng sơ đồ bản vẽ, thửa đất có đang nằm trong khu vực quy hoạch không? - Tìm hiểu kỹ thông tin vay nợ, xác định chính xác thửa đất đó có đang bị vay thế chấp hay không? - Bạn hãy hỏi thăm những người hàng xóm, láng giềng xung quanh mảnh đất đó để nắm thêm được nhiều thông tin liên quan hơn Như vậy, thủ tục mua bán đất có sổ đỏ tương đối phức tạp, cần nhiều hồ sơ chuẩn bị và sự chính xác, cẩn trọng của hai bên. Để việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, bạn có thể sử dụng một số dịch vụ tiến hành làm thủ tục hộ tại các văn phòng luật uy tín. Hy vọng bài viết hôm nay đã giúp bạn đọc nắm được đầy đủ các thông tin về thủ tục mua bán đất có sổ đỏ. Hãy theo dõi các bài viết mới liên tục cập nhật tại Homedy nhé! >>> Bài Viết Được Quan Tâm Cách xem sơ đồ thửa đất, cách đọc thông số trên sổ hồng, sổ đỏ Giấy biên nhận tiền mua đất chuẩn, mới nhất 3. Lưu ý Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất Thủ tục mua bán đất sổ chung, đất đồng sở hữuDo nhu yếu góp vốn đầu tư bất động sản hoặc để ở, kinh doanh thương mại, … việc mua và bán, chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất luôn được những nhà đầu tư chăm sóc .Trên thực tế khi lựa chọn mua đất, chúng ta có thể gặp một số trường hợp như mảnh đất thuộc đồng sở hữu của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau. Vậy khi đó, thủ tục mua bán đất sổ chung sẽ giải quyết như thế nào? Thủ tục liệu có phức tạp hơn so với việc mảnh đất chỉ thuộc quyền sở hữu của một sổ chung, đất đồng sở hữu tức mảnh đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời mang tên của nhiều chủ sở hữu khác nhau, những cá nhân này sẽ có quyền cũng như nghĩa vụ ngang nhau về mặt pháp Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 “ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người chiếm hữu chung nhà tại, gia tài khác gắn liền với đất thì Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất phải ghi không thiếu tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người chiếm hữu chung nhà tại, gia tài khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy ghi nhận ; trường hợp những chủ sử dụng, chủ sở hữu có nhu yếu thì cấp chung một Giấy ghi nhận và trao cho người đại diện thay mặt. ”Như vậy, khi triển khai mua và bán đất sổ chung, cần phải có sự đồng thuận của tổng thể chủ sở hữu quyền sử dụng đất .1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đấtBước 1 Lập, công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtBước 2 Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtHồ sơ bao gồm3. Lưu ý Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtCâu hỏi thường gặp1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đấtNgười sử dụng đất muốn thực hiện được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đâyCó Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Đất không có tranh chấp;Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất;Có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả đồng sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đấtVề cơ bản, việc mua và bán đất đồng sở hữu vẫn được triển khai theo những thủ tục mua và bán đất thường thì, đơn cử như sau Bước 1 Lập, công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtBên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng nơi có ý Đối với đất đồng sở hữu, việc mua bán đất phải có sự đồng ý và ký vào hợp đồng chuyển nhượng của tất cả chủ sở 2 Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtNgười sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có bất động hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng ý về mức diện tích tối thiểu được phép tách sơ bao gồmĐơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu;Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng chứng thực;Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp trước đó;Xác nhận đất không có tranh chấp;Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ chứng minh nhân thân có hiệu lực khác đối với tất cả đồng sở hữu;Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn đối với tất cả đồng sở hữuTờ khai lệ phí trước bạTờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu cóTờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất nếu cóVăn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật nếu cóVăn phòng ĐK đất đai có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện kèm theo thực thi những quyền theo lao lý thì thực thi những việc làm sau đây Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp Lưu ý Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtTổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hỏi thường gặp1. Những loại giấy tờ nào cần công chứng khi mua bán đất sổ chung?Theo Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì những loại hợp đồng và những loại văn bản để triển khai quyền của người sử dụng đất thì sẽ phải được công chứng, xác nhận sẽ gồm có những loại sau đây Các loại hợp đồng cho, khuyến mãi, chuyển nhượng ủy quyền, thế chấp ngân hàng, quyền sử dụng đất và những loại gia tài gắn liền với đất .Ngoài ra thì những loại văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và gia tài gắn liền với đất cũng sẽ cần được công chứng hoặc xác nhận theo đúng lao lý của pháp lý .2. Nếu chưa hoàn tất thủ tục sang tên thì có được cấp sổ cho bên mua?Theo Nghị định 01/2017 / NĐ-CP thì trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa sang tên thì vẫn sẽ được cấp giấy ghi nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và gia tài gắn liền với đất cho chủ mới .3. Ai sẽ chịu trách nhiệm sang tên sổ khi mua bán?Khoản 2 Điều 120 Luật nhà ở 2020 mới nhất có quy địnhCác bên sẽ tiến hành thỏa thuận để 1 bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở như trong trường hợp mua hay thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án bất động sản nào đó thì chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên mua. Trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chủ đầu tư không cần phải thực Cho tôi biết Sổ đỏ khác với sổ hồng ở điểm nào?Đối tượng sử dụng của sổ hồng và sổ đỏ có sự khác biệt nhất định. Theo đó, sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng đất và là công cụ bảo vệ quyền hạn, lợi ích của chủ sở hữu đất. Trong khi đó, sổ hồng lại được sở hữu bởi chủ nhà, đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung – 1 bầu chọn Trên thị trường bất động sản hiện nay, việc mua đất sổ chung rất phổ biến bởi đó là một lựa chọn phù hợp với những người có tài chính hạn chế nhưng vẫn muốn được sở hữu một mảnh đất. Vậy mua đất sổ chung là gì? Mua đất sổ chung cần lưu ý những gì? Mua đất sổ chung có ưu điểm và nhược điểm như thế nào? Thủ tục mua đất sổ chung có gì khác biệt không? Phí mua đất sổ chung có nhiều không? Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến mua đất sổ chung. 1. Mua đất sổ chung là gì?2. Khi mua đất sổ chung cần lưu ý gì?3. Ưu nhược điểm khi mua đất sổ chung4. Thủ tục mua đất sổ chung có gì khác biệt không? Bước 1 Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng Bước 2 Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất Bước 3 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu Bước 4 Trả kết quả5. Phí mua đất sổ chung có nhiều không?6. Cơ sở pháp lý Mua đất sổ chung là giao dịch mua bán đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và công nhận quyền sở hữu chung từ hai người trở lên cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà giữa họ không phải quan hệ vợ, chồng hoặc con. Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì mua đất sổ chung sẽ thuộc trường hợp tài sản chung hợp nhất của các đồng sở hữu và quyền sở hữu chung này có thể là hợp nhất, có thể phân chia và không thể phân chia. Do đó, các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung. Như vậy, đất sổ chung hay đất đồng sở hữu tức mảnh đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời mang tên của nhiều chủ sở hữu khác nhau và những cá nhân này sẽ có quyền cũng như nghĩa vụ ngang nhau về mặt pháp lý. 2. Khi mua đất sổ chung cần lưu ý gì? Mua đất sổ chung dễ sinh ra những rủi ro về mặt pháp lý cho những người thiếu kinh nghiệm. Vì vậy, bạn cần lưu ý những vấn đề sau đây để hạn chế những rủi ro khi mua đất sổ chung Trước khi mua đất sổ chung, bạn cần kiểm tra, xác minh kỹ thông tin về tổng số người có tham gia vào việc đồng sở hữu; kiểm tra các giấy tờ pháp lý cơ bản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền của người bán đất; kiểm tra diện tích thực tế so với diện tích trên giấy tờ; kiểm tra xem đất có tranh chấp hay nằm trong quy hoạch của Nhà nước hay không; kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp với mục đích của mình. Trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên nhận chuyển nhượng bao gồm những người cùng góp vốn mua đất nên ký biên bản thỏa thuận về việc góp vốn mua đất. Nội dung biên bản bao gồm cụ thể số tiền mua đất; số tiền cụ thể mỗi người đóng góp mua; quyền và nghĩa vụ các bên; cam kết về việc đứng tên, sử dụng, định đoạt và có người làm chứng. Nếu bên nhận chuyển nhượng bao gồm những người tham gia vào việc đồng sở hữu cùng có tên và ký tên đầy đủ trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không cần phải làm biên bản thỏa thuận nêu trên. Việc làm biên bản nêu trên chỉ đặt ra nếu mua chung đất nhưng chỉ đứng tên một người đại diện vì biên bản này là căn cứ để đòi lại quyền lợi nếu sau này người đứng tên bán mất tài sản. 3. Ưu nhược điểm khi mua đất sổ chung Về ưu điểm Mua đất sổ chung phù hợp cho những người có tài chính trung bình – thấp. Thông thường giá mua đất sổ chung thường thấp hơn so với giá thị trường bởi sự phức tạp trong vấn đề pháp lý, sở hữu cũng như sự e ngại của người mua. Mua đất sổ chung vẫn được nhà nước công nhận, vẫn được mua bán sang tên bình thường. Về nhược điểm Khó chuyển nhượng, khó thế chấp Mua đất sổ chung rất khó chuyển nhượng, mua bán sang tên do bất cứ giao dịch nào cũng phải được sự đồng ý của tất cả những người đồng sở hữu. Do những rắc rối liên quan đến việc đồng sở hữu cũng như những rủi ro về mặt pháp lý nên hồ sơ thế chấp đất sổ chung để vay vốn khó được ngân hàng chấp thuận. Ngân hàng sẽ yêu cầu bạn phải tách sổ trước khi dùng tài sản này để vay thế chấp. Dễ xảy ra tranh chấp Mua đất sổ chung thuộc sở hữu của nhiều người, do đó rất dễ xảy ra tranh chấp trong việc khai thác công dụng, hưởng lợi tức. Nếu không có sự thoả thuận, thống nhất hợp lý giữa các bên thì rất dễ xảy ra tranh chấp. Vì vậy, bạn cần lưu ý theo Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì các tranh chấp liên quan đến mua đất sổ chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân nơi có đất. Vấn đề tách sổ Không ít người cho rằng mua đất sổ chung có mức giá rẻ hơn, sau này có thể tiếp tục tách sổ nhưng không phải ai cũng có thể tách sổ thuận lợi do nhiều trường hợp diện tích đất quá nhỏ nên không được phép tách sổ. Những lưu ý khi mua đất sổ chung? 4. Thủ tục mua đất sổ chung có gì khác biệt không? Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Như vậy, đối với quyền sử dụng đất thì nhiều người có thể cùng sở hữu chung và khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì trên Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sở hữu và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, và nếu các chủ sở hữu có yêu cầu khác thì sẽ được cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Về cơ bản, thủ tục mua đất sổ chung vẫn được tiến hành theo các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông thường, cụ thể như sau Bước 1 Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Trước tiên, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng tiến hành giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc công chứng tại Văn phòng công chứng nơi có đất. Lưu ý Đối với mua đất sổ chung, bên nhận chuyển nhượng bao gồm tất cả người tham gia mua phải ký đầy đủ vào hợp đồng chuyển nhượng. Bước 2 Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai Sau khi tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, cụ thể bao gồm Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực; Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đó; Xác nhận đất không có tranh chấp; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/ Hộ chiếu và sổ hộ khẩu đối với tất cả đồng sở hữu; Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn đối với tất cả đồng sở hữu; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu có; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất nếu có; Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật nếu có. Bước 3 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu cầu Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sau đó Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính thì bên nhận chuyển nhượng nộp tiền tại cơ quan thuế và giữ biên lai để nộp lại cho Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 4 Trả kết quả Sau khi bên nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; sau đó trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. 5. Phí mua đất sổ chung có nhiều không? Mua đất sổ chung sẽ có sự tham gia của các đồng sở hữu nên phí mua đất sổ chung sẽ chia đều cho các chủ sở hữu đất. Về nguyên tắc, khi mua đất sổ chung, bên nhận chuyển nhượng bao gồm các đồng sở hữu phải chịu lệ phí trước bạ khi sang tên trước bạ. Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tính theo từng trường hợp cụ thể Trường hợp giá đất trong hợp đồng cao hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính như sau Lệ phí trước bạ phải nộp = x Tổng số tiền ghi trong hợp đồng Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất bằng hoặc thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì Lệ phí trước bạ = x Diện tích đất chuyển nhượng x Giá 1m² tại bảng giá đất Ngoài lệ phí trước bạ, đến thời điểm đã được sang tên, cấp sổ mới, bên mua đất còn nộp thêm một số khoản lệ phí khác như sau Lệ phí thẩm định Mức thu tính bằng 0,15% giá trị sang tên chuyển nhượng, tối thiểu đồng đến tối đa không quá đồng/trường hợp; Lệ phí địa chính Mức thu lệ phí địa chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đồng; Lệ phí làm bìa mới phí cấp Giấy chứng nhận Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC thì mức thu tối đa không quá đồng/giấy đối với cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 6. Cơ sở pháp lý Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn Khoản 1, Khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án được thông qua ngày 14/4/2017; Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh. Qua bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về mua đất sổ chung. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến mua đất sổ chung trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./. 1. Nguyên tắc cấp sổ đỏ đối với đất có chung quyền sử dụng đất Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; Trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Những lưu ý khi mua đất có chung quyền sử dụng đất Ảnh minh họa 2. Quyền và nghĩa vụ của từng thành viên có chung quyền sử dụng đất Theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, nhóm người có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau - Đối với trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm thì từng thành viên của nhóm có thể thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình như sau + Thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định; + Làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; +Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. - Đối với trường hợp quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất. Ngoài ra, 02 trường hợp khác liên quan đến nhóm người có chung quyền sử dụng đất mà Luật Đất đai 2013 có nhắc đến như sau - Trường hợp nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 2013. - Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai 2013. 3. Thủ tục mua bán đất có chung sổ đỏ Hình thức hợp đồng mua bán đất có chung sổ đỏ Theo quy định tại Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 Hồ sơ công chứng gồm có - Phiếu yêu cầu công chứng - Dự thảo hợp đồng - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn, hợp đồng ủy quyền,.. Lưu ý Bản sao theo quy định nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Theo quy định tại khoản 1,2 Điều 40 Luật Công chứng 2014 Thủ tục mua bán đất có chung sổ đỏ - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đến văn phòng đăng ký đất đai. + Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất Người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. + Trường hợp không thể tách thửa đất mà một trong các thành viên muốn chuyển nhượng một phần đất Căn cứ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP phải được sự đồng ý của những thành viên đồng sở hữu khác hoặc văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư. - Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây + Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. + Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; + Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP >>> Xem thêm Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Khi nào vợ chồng đứng tên chung, riêng tên trong sổ đỏ? Quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là gì? Như Mai Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info

thủ tục mua bán đất sổ chung